Cách đọc các ký hiệu trong chart móc len đơn giản nhất

Đọc các ký hiệu trong chart móc len có thể khó so với nhân viên mới bắt đầu hoặc chưa quen với việc đọc chart. Tuy nhiênkhi bạn tiếp cận mới các kiểu chart móc không giống nhau trong một thời gian dàicũng như đã tích góp một vài kinh nghiệm nhất định, thì việc đọc hiểu các ký hiệu đấy sẽ không quá khó khăn nữa. Sau đây chính là những ký hiệu móc len thường gặp và cách đọc các ký hiệu đó mà Học May muống giới thiệu cho bạn.

Ký hiệu trong chart móc len là gì

Trong chart móc len, các ký hiệu được sử dụng để miêu tả các bước và kỹ thuật móc len. dưới đây là một số ký hiệu phổ biến trong chart móc len:

1. Ký hiệu móc len cơ bản:
– Chấm (.) hoặc ô vuông: Đại diện cho một điểm móc len.
– Dấu gạch ngang (-): Đại diện cho một dãy điểm móc len được nối với nhau.
– Dấu chéo (/ hoặc \): Đại diện cho việc móc len chéo từ một điểm đến điểm khác.
– Dấu mũ (^): Đại diện cho việc móc len tăng dần, thường dùng trong các kỹ thuật tạo hình.

Pin on Đan len

2. Ký hiệu biểu thị loại điểm móc len:
– Chữ “sc” hoặc “sc”: Đại diện cho điểm móc len đơn (single crochet).
– Chữ “dc” hoặc “dc”: Đại diện cho điểm móc len kép (double crochet).
– Chữ “tr” hoặc “tr”: Đại diện cho điểm móc len ba (treble crochet).
– Chữ “ch” hoặc “ch”: Đại diện cho điểm móc len xâu (chain stitch).

3. Ký hiệu dựa vào quy trình cụ thể:
– Mũi tăng (hình mũi tên lên): Đại diện cho việc tăng số điểm móc len trong hàng.
– Mũi giảm (hình mũi tên xuống): Đại diện cho việc giảm số điểm móc len trong hàng.
– Ký hiệu nút (hình chấm tròn): Đại diện cho việc móc len vào điểm ở hàng trước đây.
– Ký hiệu đặc biệt: có thể có các ký hiệu đặc biệt được sử dụng trong các kỹ thuật đáng chú ýchẳng hạn như bung cầu, móc len thêu, móc len xoắn, và nhiều ngoài ra.

Các ký hiệu trong chart móc len có khả năng khác nhau tùy thuộc theo nguồn tài liệu và công thức rõ ràng. Khi làm việc với một chart móc len cụ thểđặc biệt là đọc kỹ hướng dẫn và chú ý đến các ký hiệu được sử dụng để hiểu và thực hiện đúng các bước móc len.

Xem thêm: Hướng dẫn cách móc khăn len kiểu hàn quốc đẹp nhất 2023

Điểm bắt tay vào làm – Kết thúc trong chart móc ký hiệu

Điều quan trọng nhất từ việc đọc các chart móc ký hiệu là địa điểm đặt các mũi móc. bạn sẽ móc theo từng hàng hoặc từng vòng như thông thường, đọc các ký hiệu vì đọc bằng chữ. Biểu đồ hàng hay được làm việc từ dưới lên phía trên, theo cùng một hướng mà bạn móc. Biểu đồ tròn được làm từ trong ra ngoài, bắt đầu từ trung tâm và ngược chiều kim đồng hồ (đối với người móc thuận tay phải).

Điểm bắt tay vào làm – Kết thúc của chart móc

Các ký hiệu trong chart móc len hay gặp

Chìa khóa để đọc thành thục các chart móc ký hiệu chính là bạn phải cần biết ý nghĩa của các biểu tượng. Hầu hết các ký hiệu sau đây được dùng phổ biến trên tất cả các chart móc.

Một vài các ký hiệu trong chart móc len

Ký hiệu tăng – giảm mũi móc

Các ký hiệu móc sau chủ yếu là sự cộng hưởng giữa mũi móc cơ bản nhằm mục tiêu tạo các họa tiết hoặc chỉnh sửa kích thước cho hàng hóa. Ở đây bạn cầu chú ý điểm chập của các mũi móc để tránh nhầm lẫn giữ việc tăng – giảm mũi móc. Sau Đây là ví dụ:

Tăng mũi

Tăng mũi móc

Giảm mũi

Giảm mũi móc

Một vài ký hiệu tạo hoa văn

Tương tự việc tăng – giảm mũi móc, các ký hiệu tạo hoa văn mình nói đến phía dưới là tổ hợp của nhiều ký hiệu mũi móc cơ bản (trừ mũi kép đơn nổi – chìm). Sau này khi bạn rèn luyện đan móc sẽ thấy các họa tiết trên sản phẩm xuất phát từ sự cộng hưởng giữa các mũi móc cơ bản.

Một vài ký hiệu mũi móc khác

Biểu tượng các ký hiệu trong chart móc len

ký hiệu trong chart móc len

ký hiệu trong chart móc len

Một vài lưu ý nhỏ khi đọc các ký hiệu trong chart móc len

  • Kiểm duyệt lại các ký hiệu được dùng trong chart móc: Điều này nhằm đảm bảo bạn nắm được ý nghĩa các ký hiệu. Như vậy bạn sẽ không gặp bất kỳ sự nhầm lẫn nào khi đan móc.
  • Chú ý sắc màu của chart móc. Bình thường, một chart móc ký hiệu được thực hiện theo hàng sẽ sử dụng màu sắc để biết được hàng mà bạn đang móc.
  • Lưu ý về số hàng mà bạn đang móc.: Chart móc ký hiệu sẽ đánh số các hàng bên phải (những hàng được làm từ phải sang phía trái – cho người thuận tay phải) và ngược lại.
  • Đánh dấu các hàng của bạn khi đan móc : Cái này cực kì thiết yếu cho những ai mắc bệnh “cá vàng”. Bạn có thể sử dụng dụng cụ đánh dấu để không bị mất vị trí của mình khi móc. đồng thời bạn cũng có khả năng đánh dấu trên chart móc để theo dõi tiến trình của bản thân.

Các ký hiệu chẳng hạn như một loại ngôn ngữ tượng hình chung dành cho những người yêu đan móc. Chart móc ký hiệu giúp người đọc dễ hình dung họa tiết, hoa văn khi coi như hoàn tất sản phầm. Vậy thì bạn hãy nên dành một tí thời gian để tham khảo nhé!

Xem thêm nhiều bài viết hay khác tại chuyên mục Kiến thức đan len

Một vài cụm từ ký hiệu tắt khác

  • Beg: beginning = bắt đầu 1 hàng/ 1 mũi
  • Bet: between= giữa 2 hàng hoặc 2 mũi
  • Sk: skip = bỏ mũi
  • St(s): stitche(s) = mũi
  • Ch sp: chain space = chỗ trống bằng một mũi bính
  • Cont: continue = bắt đầu
  • Dc2tog: double crochet two stitches together = móc 2 mũi kép đơn vào cùng một chân
  • Sc2tog: single crochet two together = móc hai mũi móc đơn vào cùng một chân
  • Dec: decrease = giảm mũi
  • Inc: increase = tăng mũi
  • Foll: follow= móc theo hướng dẫn
  • Lp(s): loop(s) = vòng chỉ
  • Motiff= mẫu hoa
  • Patt: pattern = mẫu
  • Prev: previous = trước đây
  • Rem: remain = còn lại
  • Rep(s): repeat(s) = lặp lại
  • Row= hàng
  • Rnd(s): round(s) = vòng tròn
  • RS: right side = mặt phải
  • Stitch: (st) mũi
  • Chain: (ch) mũi bính – B
  • Slip stitch: (sl st) mũi trượt, mũi dời
  • Single crochet: (sc) mũi đơn – X
  • Half double crochet: (hdc) mũi nửa kép – T
  • Double crochet: (dc) mũi kép đơn – F
  • Treble crochet: (tr) mũi kép đôi – TR
  • Double treble crochet: (dtr): mũi kép ba – DTR
  • Round: (rnd) vòng
  • Increase: (inc/ 2sc inc) tăng mũi, 2 mũi móc vào 1 chân – V
  • Decrease: (dec/2sctog) giảm mũi, 2 mũi móc chụm đầu – A
  • Magic ring/ Magic circle: vòng tròn ma thuật – MR
  • Front loop only: móc vào cạnh trước của mũi – FLO
  • Back loop only: móc vào cạnh sau của mũi – BLO
  • Popcorn (pop): mũi chùm 7, gồm 7 mũi móc kép chung 1 chân
  • WS: wrong side = mặt trái
  • Turn = xoay
  • Tbl: through back loop = móc xuyên qua vòng chỉ về phía sau
  • Tfl: through front loop = móc xuyên qua vòng chỉ về phía trước
  • Tog: together = chung
  • Yo: yarn over = kép 1 vòng chỉ qua kim

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ thông tin về các ký hiệu trong chart móc len cũng như cách đọc chúng mà Học May đã thu thập và tổng hợp, hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với các bạn.

Rate this post

Bài viết liên quan